Mật khẩu Lưu mật khẩu!

Đăng ký thành viên để đăng tin miễn phí . Cho phép đăng nhập bằng Gmail (Ví dụ: Tên đăng nhập : qn24h@gmail.com ; Mật khẩu:******)

Tiềm năng về khoáng sản


- Tài nguyên khoáng sản đã được phát hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh rất phong phú và đa dạng, có 140 mỏ và điểm quặng thuộc nhiều loại như than đá, đá vôi, cát thủy tinh, sét, cao lanh, pirofilit...nhưng nhiều và lớn nhất là than đá và đá vôi làm VLXD.

a. Than: Than Quảng Ninh là loại than gầy antraxit ít tro, nhiệt lượng cao được phân bố trên một vùng rộng lớn kéo dài từ Phả Lại - Đông Triều theo hình cánh cung về đến Hòn Gai, Cẩm Phả và đảo Kế Bào có chiều dài 130 km, chiều rộng từ 6-10 km, diện tích dải chứa than này là 1.300 km2. Trên diện tích đó có hơn 40 khu vực đã được tìm kiếm, thăm dò địa chất với tổng trữ lượng tính từ mức –300 trở lên có khoảng 3,5 tỷ tấn, cho phép khai thác 30-40 triệu tấn/năm (ít nhất cũng khoảng 15 triệu tấn/năm). Than Quảng Ninh là loại than antraxit và bán antraxit, thuộc loại than chất lượng cao.

Trữ lượng các mỏ than Quảng Ninh

Cấp trữ lượng

Tổng trữ lượng

Trữ lượng khai thác lộ thiên

Trữ lượng khai thác lò bằng

Trữ lượng khai thác giếng đứng

I. Trữ lượng trong cân đối

3.524.240

215.476

470.356

2.837.808

A

800.050

28.045

31.833

20.174

B

441.479

79.355

112.974

249.150

C1

2.196.713

101.052

292.758

1.802.903

C2

805.996

7.024

33.391

765.581

II. Trữ lượng mỏ đang khai thác (A+B+C1)

1.422.362

192.442

150.793

1.079.127

Trong đó: trữ lượng CN

775.456

173.063

75.843

506.505

III. Trữ lượng các mỏ chuẩn bị khai thác

333.563

12.410

113.746

207.407

Nguồn: Công ty khảo sát thiết kế mỏ

b. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Quảng Ninh là một trong số các tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng phong phú và đa dạng, có khả năng phát triển hầu hết các chủng loại vật liệu xây dựng thông thường như: đá vôi, đất sét, phụ gia cho sản xuất xi măng; đất sét cho sản xuất gạch ngói, gốm sứ; đá, cát sỏi cho sản xuất bê tông, cát làm vữa xây trát; sét chịu lửa; cao lanh – pirofilit cho sản xuất vật liệu chịu lửa; gốm sứ; cát trắng cho sản xuất thủy tinh các loại, đá cho sản xuất đá ốp lát...

- Đá vôi: đến nay đã phát hiện 49 mỏ khoáng sản làm VLXD bao gồm 8 chủng loại phân bố trên địa bàn từ huyện Đông Triều đến đảo Cái Bầu, trữ lượng khoảng trên 10.000 triệu m3, có khả năng khai thác 2.705 triệu m3 có chất lượng tốt phục vụ cho công nghiệp xi măng, giao thông và xây dựng, trong đó đá vôi làm nguyên liệu xi măng 1.655 triệu m3, đá vôi làm vật liệu xây dựng 1.050 triệu m3. Đến nay đã cấp phép cho các đơn vị khai thác 42.684.086 m3.

Đá vôi làm nguyên liệu sản xuất xi măng có:

+ Mỏ đá vôi Tân Yên, thuộc xã Phạm Hồng Thái, Huyện Đông Triều, có trữ lượng 350 triệu m3, chất lượng tốt, các thông số đủ tiêu chuẩn làm xi măng.

+ Mỏ đá vôi Đá Trắng, thuộc địa bàn Huyện Hoành Bồ, có trữ lượng 1.105 triệu m3, có chất lượng tốt làm nguyên liệu sản xuất xi măng mác cao và xi măng trắng.

+ Mỏ đá vôi Đá Chồng nằm trên địa bàn thị xã Cẩm Phả, có trữ lượng 200 triệu m3 đủ tiêu chuẩn làm xi măng mác thấp và sản xuất VLXD thông thường.

- Đất sét làm vật liệu xây dựng có chất lượng cao, tập trung ở thành phố Hạ Long, huyện Đông Triều, Cẩm Phả, Hoành Bồ, Đầm Hà. Tổng trữ lượng ước tính 245.820.000 m3, trong đó sét chịu lửa là 14.670.000 m3, sét gạch ngói là 102.800.000 m3, đã cấp giấy phép cho các đơn vị khai thác 13.312.186 m3 đất sét làm gạch ngói.

Đất sét làm xi măng có:

+ Mỏ sét Bình Việt, huyện Đông Triều, nằm trên hai xã Bình Dương và Việt Dân, có trữ lượng 13,9 triệu m3, hàm lượng Al2O3 = 32-36%.

+ Mỏ sét Kim Sen, thuộc thị trấn Mạo Khê, có trữ lượng 6,886 triệu m3, hàm lượng Al2O3=16-23,4%, SiO2=57,24-67,92%.

+ Mỏ sét Tràng Bạch Huyện Đông Triều, có trữ lượng 14 triệu m3 có chất lượng trung bình, dùng làm nguyên liệu xi măng loại B.

+ Mỏ sét Hoàng Quế, huyện Đông Triều, trữ lượng 758 ngàn m3. Sét loại này ngoài làm xi măng còn dùng làm dung dịch khoan và đồ gốm.

+ Mỏ sét Xích Thổ, thuộc Huyện Hoành Bồ, có trữ lượng 27,05 triệu m3 chất lượng tốt dùng làm nguyên liệu sản xuất xi măng mác cao.

+ Mỏ sét Yên Mỹ thuộc huyện Hoành Bồ, có trữ lượng 31,6 triệu m3 chất lượng trung bình.

+ Mỏ sét Làng Bang, huyện Hoành Bồ, trữ lượng 26,126 triệu m3 chất lượng tốt, dùng làm nguyên liệu sản xuất xi măng mác cao.

+ Mỏ sét Hà Chanh, thuộc xã Cộng Hoà, thị xã Cẩm Phả, trữ lượng 64,186 triệu m3.

- Cao Lanh ở huyện Đông Triều, Hải Hà, Bình Liêu có chất lượng tốt phục vụ cho ngành công nghiệp gốm sứ, tổng trữ lượng có 90.456.144 tấn. Cao lanh-pyrôphilit ở khu vực Tấn Mài huyện Hải Hà làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất gạch chịu lửa, chất phụ gia xi măng trắng, gốm, sứ cao cấp và giấy... phục vụ trong nước và xuất khẩu, phân bố trên 4 thân quặng, trữ lượng 68.928.000 tấn.

- Cát trắng thạch anh nằm tập trung chủ yếu tại xã Minh Châu và Quan Lạn, huyện Vân Đồn, ngoài ra còn phân bố ở các đảo Ngọc Vừng (huyện Vân Đồn), Vĩnh Trung, Vĩnh Thực, Bình Ngọc (thị xã Móng Cái), Cô Tô con (huyện Cô Tô) trữ lượng khoảng 5.804.000 tấn. Hiện nay Công ty Cát Vân Hải đang quản lý 4 mỏ với trữ lượng 5.343.000 tấn cát thủy tinh. Đây là loại khoáng sản quý phục vụ cho ngành sản xuất thủy tinh cao cấp với đặc tính thành phần hóa học như sau:

Silíc – SiO2 > 98,5%

Ô xít sắt – Fe2O3 < 0,3%.

Cát xây dựng phân bố ở Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, Đồng Vông, Chi Lăng, hồ Yên Lập, huyện Hoành Bồ; Vĩnh Thực – thị xã Móng Cái; Kim Sen – huyện Đông Triều; Biểu Nghi – huyện Yên Hưng, trữ lượng 35,5 triệu m3.

Tiềm năng khoáng sản làm VLXD của Quảng Ninh

Loại khoáng sản

Số mỏ

Trữ lượng (tr. tấn)

1. Đá vôi xi măng

3

1.330

2. Sét xi măng

6

130

3. Sét gạch ngói

6

75,6

4. Sét chịu lửa

4

14,6

5. Cao lanh

16

150

6. Cát thủy tinh

1

6,2

7. Cát sỏi xây dựng

4

11,7

8. Đá ốp lát

2

1 tr. m3

c. Nước khoáng:

Quảng Ninh có nhiều điểm nước khoáng uống được ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu). Nước khoáng uống được tập trung ở khu vực km 9 (xã Quang Hanh, Cẩm Phả), hiện nay đã có 15 lỗ khoan thăm dò và tính sơ bộ trữ lượng là 1.004 m3/ngày, trong đó 4 lỗ khoan đã đưa vào khai thác (đóng chai và nạp thêm khí cacbonic) và đã trở thành mặt hàng nước uống được ưa chuộng. Nước khoáng Quang Hanh trong suốt, không màu, không mùi, có vị hơi mặn, độ khoáng hóa từ 3,5 đến 5,05g/l. Thành phần vi lượng chủ yếu là: Na, Ka, Ca, Cl, SO4, H2CO3 hàm lượng thay đổi tùy vị trí lỗ khoan. Với các vi lượng này, nước khoáng Quang Hanh rất có lợi cho giải khát và tiêu hóa. Nước khoáng nóng không uống được tập trung ở khu vực km11 và km12 Cẩm Phả và phường Cẩm Thạch (thị xã Cẩm Phả). Loại nước khoáng này có nồng độ khoáng khá cao, nóng trên 35 độ C nên có thể tận dụng điều trị một số bệnh.

d. Ngoài ra còn có Imenit ở Móng Cái 92.459 tấn; quặng sắt ở Hoành Bồ, Vân Đồn 2.000.000 tấn, đã cấp cho 2 đơn vị khai thác tận thu; Phốtphorit ở Hoành Bồ, Đông Triều 5.224,632 tấn; vàng ở Tiên Yên và Hải Hà; quặng Antimon có ở khu vực Khe Chim, Đồng Mỏ thị xã Cẩm Phả, Tấn Mài Hải Hà. Đá granít có ở Lục Phủ, thị xã Móng Cái, có màu đen ban tinh nhỏ đẹp, trữ lượng dự báo 35 triệu m3. Ngoài ra còn có đá Granít dạng Pocphia và Gropofcia với các mạch Aplit ở Hoành Mô Bình Liêu, Hải Hà. Loại đá ở đây có màu xám đen, xám phớt hồng, có vân và ban tinh mịn đẹp. Các loại khoáng sản này ở vùng biên giới không khai thác được với quy mô lớn.

Theo Trang thông tin điện tử Sở Công Thương Quảng Ninh

By A Web Design


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

quangcao-saleschung

Giamgia dacbiet 300x90

Du lịch - Dịch vụ- Ẩm thực

Hiện có 2528 khách trực tuyến